Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2018

Thay khớp háng dễ bị rủi ro gì?

Không phải lúc nào việc tiến hành thay khớp háng cũng mang nhiều thuận lợi, nhất là phương pháp này lại rất khó thực hiện và không phải bệnh viện nào cũng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, cùng đội ngũ bác sĩ giỏi tay nghề. 


Bất cứ ca phẫu thuật nào cũng vậy, không phải lúc nào các bác sĩ thực hiện cũng thành công mà không gặp phải những rủi ro nhất định. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo cho bệnh nhân cũng không ngoại lệ. Bên cạnh những điểm tích cực mà phương pháp mang lại như giúp bệnh nhân có thể vận động và di chuyển bình thường thì rủi ro, biến chứng do phẫu thuật gây ra cũng không thể tránh khỏi.

Bên cạnh đó, những rủi ro, biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi phẫu thuật thay khớp háng cũng là điều khiến cho các bác sĩ lo ngại. Chính vì thế, chỉ những trường hợp cần thiết, bệnh nhân mới có thể áp dụng phương pháp này. Dưới đây là 8 biến chứng cụ thể trong và sau khi phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, người bệnh cần phải biết.

1 – Biến chứng gây mê


Hầu hết các cuộc phẫu thuật đều bắt buộc phải tiến hành gây mê cho bệnh nhân. Tuy nhiên, không phải lúc nào công cuộc gây mê cũng mang nhiều thuận lợi mà luôn tiềm ẩn biến chứng trong lúc gây mê. Có thể là bị phản ứng lại với thuốc được sử dụng hoặc một số biến chứng y tế khác như sốc phản vệ, bất tỉnh, tổn thương não, đột quỵ,… Điều này cũng khiến cho các bác sĩ cũng như bệnh nhân cảm thấy e ngại, bởi thực tế đã có rất nhiều trường hợp xảy ra.

2 – Nhiễm trùng


Theo thống kê thì tỉ lệ nhiễm trùng nói chung khoảng 1%. Điều này cho thấy nguy cơ nhiễm trùng sau mổ là có thể xảy ra với những bệnh nhân tiến hành phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo. Có thể chỉ là nhiễm trùng vùng vết mổ, hoặc nhiễm trùng sâu bên trong khớp. Nhiễm trùng sớm thường xảy ra trong thời gian đầu sau mổ, có trường hợp nhiễm trùng muộn sẽ xảy ra sau mổ vài năm, do các loại vi khuẩn di chuyển theo đường máu từ một ổ nhiễm trùng khác trong cơ thể lan đến khớp háng.



Trong trường hợp này, người bệnh sẽ được dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Cũng có khi phải mổ cắt lọc, súc rửa vết thương nhiều lần để điều trị những trường hợp nhiễm trùng sâu. Với những trường hợp kéo dài dai dẳng phải mổ lấy khớp nhân tạo ra, sau một thời gian ổn định sẽ mổ thay lại khớp khác.

3 – Viêm tắc tĩnh mạch (Cục máu đông)


Đây là biến chứng rất dễ gặp ở bất cứ ca phẫu thuật nào. Riêng phẫu thuật thay thế khớp háng, đã có không ít trường hợp có hiện tượng hình thành những cục máu đông trong lòng mạch sau mổ thay khớp. Điều này có thể là do người bệnh ít vận động chân bị mổ hoặc do sang thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật.

Khi bị viêm tắc tĩnh mạch, chân sẽ bị sưng to lên, sờ thường bị nóng và đau nhức. Nếu máu đông trong tĩnh mạch bị vỡ ra, sẽ gây tắc các mao mạch và cắt đứt nguồn cung cấp máu một phần của phổi. Chính vì vậy, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên tích cực vận động chân mổ ngay sau khi tỉnh dậy, cũng có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu.

4 – So le chi


So le chi cũng là một trong những biến chứng rất thường hay gặp phải khi tiến hành phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo. Trong quá trình phẫu thuật, bao giờ bác sĩ cũng sẽ cố gắng cân bằng chiều dài 2 chân, tránh hiện tượng so le chi. Mức so le cho phép khoảng 1-2 cm. Tuy nhiên, nếu bác sĩ phẫu thuật chuẩn bị trước mổ đầy đủ, đo kích cỡ khớp nhân tạo chính xác thì hạn chế được biến chứng so le chi.

5 – Tổn thương thần kinh tọa


Tình trạng tổn thương thần kinh tọa chiếm tỉ lệ nhỏ 0.5 % và thường gặp nhất ở những người phẫu thuật vào khớp háng lối sau. Tổn thương này là do kéo căng hoặc va chạm trong quá trình thao tác. Khi bị tổn thương thần kinh tọa, người bệnh sẽ có cảm giác đau tê chân theo đường đi của dây thần kinh tọa, không duỗi cổ chân được. Thời gian để bệnh phục hồi phải mất khoảng 6 tháng sau.

6 – Trật khớp háng


Theo khảo sát cho thấy tỉ lệ trật khớp trung bình từ 1 – 3 %. Tuỳ theo loại khớp nhân tạo mà bệnh nhân thay, đường mổ, tình trạng sức khoẻ của người bệnh, kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà tỉ lệ trật khớp sẽ khác nhau.

Bên cạnh đó, người bệnh nên tránh những tư thế dễ gây ra hiện tượng trật khớp như gập háng quá 90 độ, bắt chéo chân, ngồi xổm,… Nếu xảy ra trật khớp, bác sĩ sẽ nhanh chóng nắn lại khớp cho người bệnh và bó nẹp bất động trong khoảng một thời gian, hiếm khi phải mổ đặt lại khớp nhân tạo.

7 – Lỏng khớp


Theo thời gian sự kết dính giữa khớp nhân tạo với xương của người bệnh sẽ bị yếu đi, lúc này khớp nhân tạo sẽ bị lỏng. Lúc đó, người bệnh sẽ bị đau khi đi đứng do phần lực tác dụng lên chân có khớp nhân tạo quá lớn. Tuổi thọ trung bình của khớp nhân tạo là 15 năm, có khi 10 năm nhưng cũng có khi kéo dài đến 20 năm.

Điều này tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: loại khớp nhân tạo, chất lượng xương của người bệnh,… Nếu khớp bị lỏng nhiều, bắt buộc người bệnh phải mổ thay lại một khớp khác mới có thể vận động được.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2018

Triệu chứng đau cơ xơ hóa

Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây đau cơ xơ hóa. Tuy nhiên có một số yếu tố được cho là căn nguyên gây bệnh như di truyền, stress, rối loạn giấc ngủ, suy giảm hormone tăng trưởng….


Đau cơ xơ hóa là tình trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể.

Triệu chứng đau cơ xơ hóa:


Đau: đau lan toả, mạn tính và không có giới hạn rõ ràng, đau lan toả toàn bộ cơ thể. Bệnh nhân có cảm giác đau sâu trong cơ, đau co thắt, đau như cắt hoặc đau rát bỏng ở một vùng gân, cơ hoặc tổ chức mềm quanh khớp. Bệnh nhân thường bị đau tăng vào buổi sáng, và buổi tối..

Mệt mỏi: người bệnh mệt mỏi nhiều, khó tập trung,..đây là một trong những nguyên nhân làm bệnh nhân đau cơ xơ hóa bị chẩn đoán nhầm với các chứng bệnh khác như chứng mệt mỏi mạn tính, chứng trầm cảm…



Mất ngủ: tình trạng mất ngủ tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh.

Đau đầu mạn tính không rõ nguyên: chiếm tới 70% bệnh nhân, bệnh nhân đau đầu nhưng không có cảm giác chóng mặt, buồn nôn, hay nhìn mờ…

Hội chứng đại tràng kích thích: các triệu chứng đau bụng, táo bón, đi ngoài phân lỏng, đánh hơi nhiều, hoặc buồn nôn chiếm khoảng 40-70%, có 2-5% bệnh nhân có hội chứng trào ngược dạ dày.

Rối loạn chức năng vận động của khớp thái dương hàm: Đây cũng là triệu chứng của bệnh đau cơ xơ hóa. Có thể bệnh nhân nhai khó, há khó hoặc cảm giác cứng khớp thái dương hàm vào buổi sáng.

Các triệu chứng khác: các biểu hiện của hội chứng tiền mạn kinh (bốc hoả, ra mồ hôi bất thường…) đau ngực, cứng khớp buổi sáng, tê buốt đầu chi, cảm giác sưng nề đầu chi, tăng mẫn cảm da, hội chứng kích thích bàng quang. Bệnh nhân đau cơ xơ hóa thường có sự nhạy cảm quá mức với ánh sáng mạnh, tiếng động mạnh.

Khi thấy những triệu chứng đau cơ xơ hóa, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh.

Phương pháp chữa trị phù hợp.


Hiện nay, để giảm triệu chứng đau cơ xơ hóa người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc giảm đau, giãn cơ, thuốc chống trầm cảm, ức chế chọn lọc…Trường hợp nhẹ có thể không cần dùng thuốc, chỉ cần áp dụng phương pháp vật lý trị liệu, xoa bóp, chườm nóng hoặc chườm lạnh…để giảm đau.

Bệnh đau cơ xơ hóa tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng người bệnh nhưng mức độ bệnh có thể tiến triển nặng lên theo thời gian. Do đó cần phải điều trị sớm để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.

Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2018

Sarcom Ewing xương trẻ em nguyên nhân là gì?

Sarcom Ewing có hai loại là ung thư xương và ung thư mô mềm. Ung thư xương có thể phát triển ở bất kỳ vị trí nào của bộ xương hoặc cũng có thể phát sinh ở các phần mềm gần xương. Sarcom mô mềm thì có thể phát sinh từ mỡ, cơ, mạch máu hoặc bất kỳ phần mền nào có nhiệm vụ nâng đỡ, bao quanh và bảo vệ các cơ quan của cơ thể chúng ta.


Sarcom Ewing được đặt tên theo tên của bác sĩ James Ewing – người đã phát hiện và mô tả bước đầu về đặc điểm của khối u từ những năm 1920. Hiện nay, ung thư mô liên kết này được xếp vào cùng với nhóm bệnh u ngoại bì thần kinh. Sarcome Ewing là loại ung thư có thể phát triển ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể, nhất là ở xương.

Có nhiều phương pháp xét nghiệm được áp dụng để chẩn đoán bệnh Sarcom Ewing xương ở trẻ em. Phương pháp chụp x-quang phần xương bị đau có thể giúp chúng ta xác định sự xuất hiện của khối u, vị trí và kích thước của nó dù đôi khi phương pháp này khó có thể quan sát được khối u.

Bất kỳ xương nào cũng có thể phát triển căn bệnh này nhưng nó chủ yếu xuất phát ở xương chậu, xương đùi và xương cẳng chân (hay còn gọi là xương chày). Bệnh này chủ yếu xảy ra ở tuổi thiếu niên, gặp nhiều ở trẻ trai hơn so với trẻ em gái.

Mặc dù Sarcome Ewing cũng là một loại ung thư xương khá hiếm gặp nhưng nó cũng có thể xảy ra ở những mô mềm – Sarcom Ewing ngoài xương. Đôi khi, các loại ung thư này còn được gọi là các khối u ngoại bì thần kinh nguyên thủy.



Nguyên nhân, dấu hiệu và chẩn đoán bệnh


Cho đến nay, các nguyên nhân chính gây bệnh ung thư xương nguyên phát vẫn chưa được lý giải rõ ràng. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng, sự phát triển của Sarcom Ewing có thể liên quan đến sự phát triển xương quá nhanh – lý giải cho vấn đề tại sao căn bệnh này hay gặp ở tuổi thiếu niên hơn so với người trưởng thành. Giống với những loại ung thư khác, Sarcom Ewing cũng không phải là bệnh nhiễm trùng và không thể lây truyền từ người sang người.

Đau là dấu hiệu phổ biến nhất của Sarcom Ewing. Tuy nhiên, các triệu chứng cũng có nhiều điểm khác nhau, tùy thuộc vào vị trí phát triển khối u trong cơ thể và kích thước của khối u. Một số bệnh nhân có biểu hiện sưng ở vùng bị bệnh ung thư và nó có thể khá mềm khi chúng ta sờ kiểm tra. Ung thư xương cũng có thể được phát hiện khi có một xương bị yếu hoặc thậm chí là gãy xương bệnh lý, do trẻ bị ngã nhẹ hoặc chấn thương nhẹ.

Những xét nghiệm khác có thể được áp dụng để kiểm tra nếu ung thư mô liên kết lan tràn đến những cơ quan khác, bao gồm chụp x-quang ngực, chụp sàng lọc xương, chọc hút tủy xương, chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ hạt nhân,… Trước khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho trẻ, các bác sĩ cần trao đổi kỹ với phụ huynh để tránh gây ra những hiểu lầm hoặc hậu quả không đáng có

Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Tư, 25 tháng 7, 2018

Đau lưng kinh niên là gì?

Bị bệnh về rối loạn tiêu hóa, bệnh gan, thận, dạ dày,… khiến dây chằng co thắt, cơ hoành không thể thả xuống hết được và không được nghỉ ngơi. Sự quá tải này gây ra các cơn đau lưng kinh niên cho bạn.


Có thể các bạn sẽ không tin nhưng hút thuốc lá thường xuyên chính là nguyên nhân gây ra chứng đau lưng kinh niên. Những người có thói quen sử dụng thuốc lá sẽ bị hoại tử dần các cơ quan nội tạng, xương khớp,….

Hút thuốc lá ngăn cản quá trình cung cấp chất dinh dưỡng cho đĩa đệm ở cột sống, làm ngy cơ đau lưng kinh niên tăng cao.

Đau lưng kinh niên do thiếu canxi

Cơ thể không cung cấp được lượng canxi cần thiết sẽ làm mô xương bị mỏng đi, dần trở nên yếu, dễ bị gãy và chấn thương.

Những người không cung cấp đủ canxi cho xương thì bị đau lưng kinh niên là điều khó tránh khỏi.



Bệnh loãng xương thường gặp ở lứa tuổi trung niên, càng về già bệnh có tỷ lệ tăng lên. Loãng xương khiến xương mềm, xốp, dễ vỡ khi gặp các chấn thương. 

Tuổi cao, các cơ quan trong cơ thể lão hóa, xương khớp cũng không ngoại lệ. Tùy theo mỗi người mà độ tuổi lão hóa khác nhau, những người khi còn trẻ làm việc nặng sẽ bị lão hóa sớm hơn người bình thường.

Những người lười vận động, hay làm các công việc ngồi, đứng nhiều sẽ dễ bị bệnh đau lưng kinh niên. Nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, cảnh sát giao thông,… thường bị chứng đau lưng kinh niên chớ nên xem thường. Họ có đặc thù nghề nghiệp ít vận động, nếu không thường xuyên tập thể dục thể thao nữa thì nguy cơ bị đau lưng là rất lớn.

Khi cơ thể có quá nhiều mỡ thừa sẽ gây ra áp lực lớn lên vùng cột sống thắt lưng. Vì thế những người béo phì hay bị bệnh đau lưng, đau mỏi xương khớp, đau cơ,…

Chứng đau lưng kinh niên chớ nên xem thường ở những người bệnh viêm cột sống, viêm thấp khớp, dính khớp,… Những bệnh này thường mang yếu tố di truyền trong gia đình.

Ăn uống nhiều các thực phẩm có lợi cho xương khớp, cho sức khỏe như rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên cám, thịt nạc, cá biển,… Hạn chế ăn các món chiên xào nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng, thức ăn ngọt béo, nước ngọt có gas,…

Ăn, uống thêm thực phẩm bổ sung sắt và canxi để cho xương chắc khỏe (sữa bò, sữa chua, súp lơ, tôm, cua, cá, ngao sò, thịt bò,…).

Tránh sử dụng các chất kích thích.

Tập thể dục mỗi ngày là cách phòng bệnh đau lưng và các bệnh xương khớp hiệu quả. Có thể chọn các bài tập vừa sức với bản thân, dành ra 30-60 phút mỗi ngày để tập luyện.

Không mang vác các vật nặng quá sức. Nếu làm công việc ít vận động thì nên đứng lên đi lại vài vòng khi cảm thấy đau mỏi lưng.

Người bị béo phì nên giảm cân bằng cách ăn uống khoa học, thể dục thể thao. Cột sống thắt lưng cũng vì thế mà giảm được áp lực đáng kể.

Hy vọng những chia sẻ tận tình của các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích về sức khỏe. Chúc bạn đọc và gia đình luôn mạnh khỏe và hạnh phúc trong cuộc sống.

Thứ Hai, 23 tháng 7, 2018

Nghệ tốt cho xương ra sao?

Hoạt chất Curcumin trong nghệ đã được chứng minh là có hiệu quả trong chữa trị các triệu chứng viêm khớp, nhất là viêm khớp dạng thấp như đau nhức, sưng khớp.


Nghệ, tên khoa học theo tiếng Anh là Curcuma, là một loại cây thân thảo thuộc họ nhà gừng Zingberaceae. Nghệ có nguồn gốc từ vùng phía Đông nam của Ấn Độ và nhờ những tính năng cũng như công dụng tuyệt vời của nó nên được lan truyền nổi tiếng và trồng khắp trên thế giới. Tại Ấn Độ, Trung Quốc và các quốc gia khác, nghệ đã được dùng với mục đích chăm sóc sức khỏe, làm đẹp và nấu ăn trong hàng thế kỷ.

Loại củ thiên nhiên này còn là phương thuốc cổ truyền chữa trị các bệnh đau ốm, uống nước nghệ mỗi sáng tốt cho xương khớp và sưng tấy do viêm khớp v…v, đặc biệt là phần rễ, thân rễ hay thân ngầm dưới đất được dùng trong y học.

Theo Đông y củ nghệ vàng còn được gọi là Khương Hoàng, vị cay, đắng, tính bình có tác dụng hành khí,hoạt huyết, làm tan máu, tan ứ và giảm đau. Theo Đông y bản giám thì Khương Hoàng có tác dụng phá huyết, hành khí, thông kinh, chỉ thống (giảm đau) chủ trị bệnh trướng đầy, bế kinh, bệnh sau đẻ, chấn thương, ung thũng. Theo Nhật hoa tử bản thảo thì cho rằng Khương Hoàng có tác dụng trị huyết cục, nhọt, sưng, thông kinh nguyệt, điều trị thoái hóa cột sống v.v…



Hoạt chất nổi bật trong thành phần của củ nghệ có tên gọi là Curcumin (diferuloylmethane, trung bình chiếm khoảng 3,14%). Từ các nghiên cứu trong môi trường nuôi cấy và trên động vật cho thấy Curcumin ức chế cyclooxygenase, lipooxygenase, NO và các cytokine tác nhân tiền viêm như IL1, IL6, IL8 vì có hoạt tính kháng viêm, chống oxy hóa, sát khuẩn và kháng ung thư như các công bố đã công nhận.

Ngoài ra, curcumin có thể giảm sưng bằng cách kích thích sản sinh cortisone tự nhiên từ tuyến thượng thận. Một nghiên cứu tiến hành tại Ý đã chứng minh rằng curcumin có tác dụng trị đau nhức và sưng khớp tốt hơn NSAIDs (các thuốc chống viêm không steroid).

Nghệ giàu các chất chống oxy hóa, chất kháng khuẩn nên có tác dụng hỗ trợ ức chế sự phá hủy sụn khớp do viêm, giúp ngăn chặn và kéo dài quá trình thoái hóa khớp gối, đặc biệt là ở người già.

Tác dụng của nghệ đối với cơ thể


Trong củ nghệ có chứa hàm lượng các loại tinh dầu tốt cho việc lưu thông khí huyết, đả thông các huyệt đạo trong cơ thể giúp hỗ trợ quá trình giảm đau do viêm khớp gây ra. 3 loại tinh dầu phổ biến chứa nhiều trong nghệ gồm có tinh dầu turmerone, tinh dầu atlantone, và tinh dầu zingiberene.

Củ nghệ còn chứa hàm lượng lớn protein, chất xơ, các loại vitamin và các khoáng chất cần thiết khác như kali, canxi, sắt, magie, kẽm... giúp cho hệ xương khớp dẻo dai và hỗ trợ nâng cao sức khỏe.

Với các công dụng như thế, nghệ vô cùng tốt cho sức khỏe và hệ xương khớp, giúp phòng chống và hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp. Không cần cầu kì, mỗi ngày bạn chỉ cần một cốc nước bột nghệ để hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.

Cách làm: 1 thìa bột nghệ cho vào 1 cốc nước nóng, khuấy đều, để nguội bớt rồi uống luôn lúc còn ấm.

Thức uống này có hương vị giống như mùi gỗ, hơi khó uống nhưng bạn hãy kiên trì mỗi ngày một cốc cho quá trình điều trị thêm hiệu quả.

Hoặc bạn có thể bổ sung nghệ tươi hoặc bột nghệ vào trong các món ăn, thức uống hàng ngày để hệ xương khớp của bạn khỏe mạnh hơn. 

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

Bệnh viêm cột sống dính khớp chữa bằng đông y

Bệnh viêm cột sống dính khớp có có biểu hiện rất đa dạng nên có thể chuẩn đoán nhầm với rất nhiều bệnh lý về xương khớp khác như: viêm đốt sống đĩa đệm do vi khuẩn, bệnh ưa chảy máu, viêm khớp dạng thấp… Vậy nên, để chữa trị bệnh viêm cột sống dính khớp hiệu quả và không gây nên những tác dụng phụ thì người bệnh khi có các dấu hiệu nên tới ngay các cơ sở uy tín để thăm khám.


Bệnh viêm cột sống dính khớp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời chắc chắn sẽ khiến bệnh tiến triển dần, dẫn đến dính và biến dạng khớp háng.

Không chữa trị viêm cột sống dính khớp có thể dẫn tới tàn phế, không đi lại được, người bệnh phải bò hoặc lết đi, cuộc sống bị phụ thuộc vào người khác.

Bệnh nhân thường có những thói quen xấu để giảm đau và điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp là nằm nghiêng và khom lưng như con tôm, nhưng chính điều này lại làm cho người bệnh đau hơn rất nhiều, gù lưng, phải đi khom lưng, hạn chế co dãn lồng ngực,….

Các biến chứng nặng nề khác cần phải nhắc đến là lao phổi, liệt hai chân…

Hiện nay, có nhiều biện pháp khác nhau điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp, nhưng hiện nay có một số phương pháp chính:

Điều trị viêm cột sống dính khớp bằng phương pháp chỉnh hình:


Phương pháp điều trị chỉnh hình với mục đích điều chỉnh lại tư thế của cột sống, tránh giảm biên độ thở. Người bệnh nằm trên một phản cứng, gối mỏng kê dưới đầu, tiến hành các tư thế duỗi để chống gù lưng.

Khi bệnh nặng hơn, cách chữa trị bệnh bằng phương pháp này sẽ có đôi chút thay đổi, tuy nhiên nếu bệnh quá nặng thì nó sẽ không phù hợp.

Khi điều trị bệnh bằng phương pháp Tây y, thuốc phenylbutazon được sử dụng phổ biến nhất. 


Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc này để chữa trị bệnh viêm cột sống dính khớp nên tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và chỉ định của bác sỹ, khi có bất cứ một phản ứng thuốc nào nên dừng thuốc.

Sử dụng thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm được sử dụng khá nhiều trong quá trình hỗ trợ điều trị viêm cột sống dính khớp, chúng có tác dụng tương đối tốt. Trường hợp, nếu khớp bị tổn thương.

Trong quá trình điều trị bệnh, tùy vào tình trạng bệnh mà người bệnh có thể kết hợp sử dụng thuốc Tây y với biện pháp chỉnh hình và các loại thuốc dãn cơ như mydocalm, myolastan.


Trong quá trình điều trị các bệnh xương khớp nói chung và bệnh viêm cột sống dính khớp nói riêng, phương pháp Đông y được ưu ái chọn lựa hơn cả. 


Phương pháp điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp bằng Đông y vừa an toàn, không có tác dụng phụ lại có thể chữa trị được bệnh từ căn nguyên.

Các bài thuốc chữa trị bệnh viêm cột sống dính khớp bằng Đông y với thành phần 100% tự nhiên, các thảo dược quý điều trị vừa giảm đau, chống viêm, thông kinh hoạt lạc giúp điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp tận gốc. Không chỉ vậy, phương pháp này còn giúp cho người bệnh có sức khỏe tốt hơn sau khi điều trị, cảm giác bệnh tật được đẩy lùi và rất ít khi bệnh tái phát.



Hạn chế trong việc chữa trị viêm cột sống dính khớp đó là người bệnh phải mất thời gian sắc thuốc và thuốc chỉ có thể uống trong ngày. Để khắc phục tình trạng này, hiện nay có rất nhiều bài thuốc Đông y được bài chế thành các dạng dễ sử dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc tiện lợi hơn.

Dù sử dụng phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp nào đi chăng nữa thì người bệnh cũng nên kết hợp với một chế độ tập luyện và dinh dưỡng lành mạnh để nhanh chóng phục hồi sức khỏe.

Hy vọng những kinh nghiệm bác sĩ chia sẻ có thể giúp ích cho bạn đọc. Chúc bạn có một sức khỏe dồi dào.

Thứ Năm, 19 tháng 7, 2018

Phình đĩa đệm là bệnh lý gì?

Phình đĩa đệm hay còn gọi là phồng đĩa đệm, lồi đĩa đệm. Hiện tượng này xảy ra do khối nhân nhầy trung tâm đĩa đệm thoát ra ngoài nhưng chưa hoàn toàn nên ít chèn ép rễ thần kinh, mới chỉ phồng ra sau, các vòng sợi bị suy yếu.


Người bị bệnh phồng đĩa đệm thường có cảm giác đau nhức lưng, đau lan xuống chân và đôi khi tay chân bị tê nhưng chỉ ở thể nhẹ. Tuy nhiên, người bệnh cần được điều trị sớm để bệnh phình đĩa đệm không chuyển thành thoát vị đĩa đệm.

Lo lắng, hoang mang là tâm trạng mà nhiều người gặp phải khi được chẩn đoán bị phồng đĩa đệm l4-l5. Khi bị đau lưng suốt một thời gian dài nhưng lại nghĩ đây là chứng đau thông thường. Đến khi có biểu hiện tê bì tay chân, đau mỏi lưng, đau nhói xuống chân mới đi khám và được chẩn đoán phồng đĩa đệm. Và băn khoăn không biết bệnh phồng đĩa đệm là gì, có phải là thoát vị đĩa đệm không?

Theo chuyên gia, phình đĩa đệm là một tình trạng của thoái hóa cột sống mà khi đó nhân đĩa đệm bị lồi ra ngoài. Đây là thể nhẹ của thoát vị đĩa đệm, người bệnh ít có cảm giác đau và hạn chế vận động như thoát vị đĩa đệm.



Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, cộng với sự tác động của quá trình lão hoá, hoặc mang vác nặng, chấn thương,… thì phồng đĩa đệm có thể dẫn tới thoát vị đĩa đệm. Lúc này, nhân nhầy bên trong lệch khỏi vị trí trung tâm, thậm chí thoát ra ngoài, chèn ép trực tiếp lên tủy sống và các dây thần kinh, gây đau lưng, tê mỏi, teo cơ, giảm khả năng vận động, nặng hơn có thể gây liệt.

Để điều trị bệnh phồng đĩa đệm phải xác định vị trí đĩa đệm bị tổn thương, người bệnh cần được thăm khám, chụp cộng hưởng từ MRI hoặc CiTi. Bệnh phình đĩa đệm điều trị chủ yếu là dùng thuốc giảm đau, kết hợp tập vật lý trị liệu, hạn chế mang vác vật nặng, giữ gìn tư thế cột sống đúng trong sinh hoạt hàng ngày, hoặc làm các động tác có thể  gây chấn thương cột sống, có chế độ lao động, sinh hoạt hợp lý để tránh những cơn đau tái phát hoặc bệnh tiến triển sang thoát vị đĩa đệm. Theo đó, làm chậm quá trình thoái hóa cột sống là giải pháp tối ưu giúp kiểm soát bệnh phồng đĩa đệm.

Hy vọng những kinh nghiệm bác sĩ chia sẻ có thể giúp ích cho bạn đọc. Chúc bạn có một sức khỏe dồi dào.